Phòng thí nghiệm trọng lượng và khối lượng tương tác

Bộ chuyển đổi khối lượng

Chuyển đổi các đơn vị khối lượng hàng ngày, khoa học, kim loại quý và vận chuyển với các hệ số chính xác. So sánh mọi kết quả, chia trọng lượng cơ thể thành stone và pound, hoặc tính trọng lượng tịnh, trọng lượng bao bì và trọng lượng tổng.

18 đơn vị · trọng lượng cơ thể · trọng lượng tịnh, bao bì và tổng

Chuyển đổi trọng lượng hoặc khối lượng

Nhập một giá trị không âm và chọn đơn vị nguồn và đơn vị đích được làm nổi bật. Mọi giá trị tương đương sẽ được cập nhật ngay lập tức.

Khối lượng đã chuyển đổi

Khối lượng tương tự trong mọi đơn vị

Kết quả được làm nổi bật—
Nhóm đo lường—
Tham chiếu hàng ngày gần nhất—
So sánh xấp xỉ—

Tất cả các giá trị tương đương

Microgam—
Miligam—
Gram—
Kilogam—
Tấn mét—
Ounce (oz)—
Pound (lb)—
Stone—
Tấn ngắn (short ton)—
Tấn dài (long ton)—
Cara—
Grain—
Đram Avoirdupois—
Pennyweight—
Ounce Troy—
Pound Troy—
US tạ—
UK tạ—
Công thức sử dụng—Tính toán—

Các phép tính giữ toàn bộ độ chính xác và chỉ làm tròn khi hiển thị. Ký hiệu khoa học giúp các kết quả microgam và tấn lớn dễ đọc.

Tham khảo cân nặng thực tế hữu ích

Chọn một ví dụ quen thuộc để nạp vào bộ chuyển đổi. Các vật thể thực tế có khối lượng thay đổi tự nhiên.

Vị trí của khối lượng trên cân

Thang logarith cho phép microgam, gam, con người, phương tiện và tấn vẫn hiển thị trong một biểu đồ.

Khối lượng và trọng lượng có liên quan, nhưng không giống nhau

Khối lượng mô tả lượng vật chất và giữ nguyên. Trọng lượng là lực mà trọng lực tác động lên khối lượng đó, vì vậy nó thay đổi một chút theo trọng lực địa phương. Cân hàng ngày được hiệu chỉnh để hiển thị các đơn vị khối lượng như kilogram hoặc pound.

Tấn, tấn ngắn và tấn dài là khác nhau

Một tấn mét chính xác là 1,000 kilôgam. một tấn ngắn US là 2,000 pound, trong khi một tấn dài UK là 2,240 pound. Luôn xác nhận loại tấn mà nguồn sử dụng.

Không được trộn lẫn ounce thông thường và troy

Ounce avoirdupois dùng cho hàng hóa hàng ngày là 28.349523125 gam. Ounce troy dùng cho kim loại quý là 31.1034768 gam.

Đọc stone và pound

Một stone bằng chính xác 14 pound. Một giá trị như 11 st 8 lb có nghĩa là mười một stone đầy đủ cộng với tám pound còn lại.

Giải thích về tịnh, tara và tổng

Trọng lượng tịnh là sản phẩm riêng, tara là thùng rỗng hoặc bao bì, và trọng lượng tổng là cả hai cộng lại. Sử dụng cùng đơn vị cho mọi trường.

Độ chính xác, làm tròn và giá trị rất nhỏ

Các phép tính giữ toàn bộ độ chính xác và chỉ làm tròn khi hiển thị. Ký hiệu khoa học giúp các kết quả microgam và tấn lớn dễ đọc.

Cách chuyển đổi khối lượng hoạt động

Mỗi đơn vị được lưu trữ dưới dạng số lượng kilogram chính xác hoặc tiêu chuẩn. Bộ chuyển đổi đầu tiên chuyển nguồn sang kilogram và sau đó chia cho hệ số mục tiêu.

giá trị mục tiêu = giá trị nguồn × hệ số kilogam nguồn ÷ hệ số kilogam mục tiêu

Các hằng số chuyển đổi quan trọng

  • 1 kilogram = 1,000 gram
  • 1 pound = 0.45359237 kilogram
  • 1 ounce = 28.349523125 gram
  • 1 stone = 14 pound
  • 1 carat = 0,2 gram
  • 1 ounce troy = 31.1034768 gram

Bộ chuyển đổi trọng lượng và khối lượng FAQ

Một kilogram bằng bao nhiêu pound?

Một kilogram xấp xỉ bằng 2,2046226218 pound.

Một pound bằng bao nhiêu kilogram?

Một pound avoirdupois quốc tế chính xác là 0.45359237 ki lô gam.

Làm thế nào để tôi chuyển đổi từ ki lô gam sang stone và pound?

Chia trọng lượng tính bằng pound cho 14. Số nguyên là stone và phần dư là pound. Thẻ cân nặng cơ thể thực hiện việc tách này tự động.

Một tấn mét có giống một tấn US không?

Không. Một tấn mét là 1,000 ki lô gam, một tấn ngắn US khoảng 907.18474 ki lô gam, và một tấn dài UK khoảng 1,016.0469088 ki lô gam.

Một ounce troy có giống một ounce thông thường không?

Không. Một ounce Troy là 31.1034768 gam, trong khi một ounce avoirdupois thông thường là 28.349523125 gam.

Trọng lượng tara là gì?

Tara là khối lượng của một thùng rỗng hoặc bao bì. Trọng lượng tổng trừ đi trọng lượng tara bằng trọng lượng tịnh.

Một miligam có bao nhiêu microgam?

Một miligam chính xác bằng 1,000 microgam.

Một kilogam có cân nặng như nhau ở mọi nơi không?

Khối lượng của nó vẫn là một kilogam, nhưng lực hấp dẫn gọi là trọng lượng thay đổi nhẹ tùy theo vị trí. Chuyển đổi hàng ngày thường sử dụng đơn vị khối lượng.

Tại sao kết quả hiển thị lại sử dụng ký hiệu khoa học?

Các giá trị rất nhỏ hoặc rất lớn có thể trở nên khó đọc. Ký hiệu khoa học trình bày cùng một giá trị một cách gọn gàng mà không làm thay đổi phép tính.