Toán & Máy tính thống kê
Máy tính nội suy tuyến tính
Ước tính một giá trị giữa hai điểm đã biết, tính độ dốc và điểm chặn, giải nghịch đảo x từ y và xem kết quả là nội suy hay ngoại suy.
Hai điểm đã biết
Kết quả nội suy
Đây là ước lượng theo đường thẳng, không phải khoảng tin cậy thống kê.
Đường thẳng và kết quả
Đoạn liền nối các điểm đã biết. Phần gạch chấm biểu thị sự ngoại suy.
Tính toán, từng bước
Tính nhiều giá trị x
Nhập một giá trị x mỗi dòng, hoặc phân tách các giá trị bằng dấu chấm phẩy. Có thể dùng dấu phẩy thập phân. Tối đa 100 giá trị.
Nhập các giá trị x để xây dựng bảng so sánh.
| X | Giá trị y ước tính | Phạm vi | Vị trí |
|---|
Xuất CSV sử dụng dấu chấm làm dấu phân cách thập phân.
Công thức nội suy
Máy tính sử dụng y = y1 + (x - x1) x (y2 - y1) / (x2 - x1). Đây là ước tính đường thẳng giữa hai điểm đã biết.
Nó cũng báo cáo độ dốc và điểm cắt y để phương trình đường thẳng có thể được sử dụng lại.
Sử dụng thực tế
- Ước tính các giá trị từ bảng, biểu đồ hoặc kết quả đọc trong phòng thí nghiệm.
- Điền các giá trị còn thiếu giữa hai phép đo.
- Chuyển đổi các điểm hiệu chuẩn thành một phương trình tuyến tính đơn giản.
Máy tính nội suy tuyến tính – Câu hỏi thường gặp
Nội suy tuyến tính là gì?
Nội suy tuyến tính ước tính giá trị giữa hai điểm đã biết bằng cách giả định sự thay đổi giữa chúng là một đường thẳng.
Ngoại suy là gì?
Ngoại suy có nghĩa là giá trị mục tiêu nằm ngoài phạm vi x đã biết. Máy tính vẫn tính toán nó, nhưng độ không chắc chắn cao hơn.
Máy tính này có thể giải cho x từ y không?
Đúng. Nhập giá trị y mục tiêu và nó tính toán x tương ứng khi đường không phẳng.
Nó sử dụng công thức gì?
Nó sử dụng y = y1 + (x – x1) x (y2 – y1) / (x2 – x1).
Toán học và Thống kê thư mục
Cần một công cụ toán học hoặc thống kê khác?
Duyệt qua bộ sưu tập máy tính toán học và thống kê đầy đủ để biết tỷ lệ phần trăm, đại số, hình học, xác suất, điểm z, khoảng tin cậy, hồi quy, tương quan, phần trăm, ma trận và chuyển đổi số.
